Thẻ Tạm Trú Việt Nam (TRC) 2025: Hướng Dẫn Chi Tiết Điều Kiện, Hồ Sơ & Thủ Tục Xin Cấp Mới, Gia Hạn cho Nhà Đầu Tư và Người Lao Động Nước Ngoài
-
Mục lục bài viết
- Thẻ Tạm Trú (TRC) là gì? Cập nhật mới nhất 2025
- Điều kiện cấp Thẻ Tạm Trú cho Nhà Đầu Tư Nước Ngoài (Visa ĐT1, ĐT2, ĐT3)
- Điều kiện cấp Thẻ Tạm Trú cho Người Lao Động Nước Ngoài
- Các vị trí công việc được cấp Giấy Phép Lao Động (GPLĐ)
- Trường hợp được miễn Giấy Phép Lao Động
- Quy trình xin Cấp mới & Gia hạn Giấy Phép Lao Động (Nền tảng cho TRC)
- Hồ sơ cần chuẩn bị để cấp mới GPLĐ
- Hồ sơ cần chuẩn bị để gia hạn GPLĐ
- Các quy định quan trọng khác cần lưu ý (Khai báo tạm trú, thu hồi GPLĐ…)Bài viết này được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật nổi bật dành cho nhà đầu tư nước ngoài và người lao động nước ngoài tại Việt Nam, đặc biệt tập trung vào các quy định liên quan đến thị thực, tạm trú theo tinh thần của Luật Xuất nhập cảnh sửa đổi, bổ sung và Nghị định mới về lao động nước ngoài có hiệu lực từ tháng 8 năm 2025.
Thẻ Tạm Trú Việt Nam (TRC) 2025: Toàn Tập Điều Kiện, Hồ Sơ & Thủ Tục Xin Cấp Mới, Gia Hạn cho Nhà Đầu Tư và Người Lao Động Nước Ngoài
1. Tổng quan về Thẻ Tạm Trú (TRC) Việt Nam
Hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng sôi nổi, kéo theo những lợi ích liên quan đến thị thực và tạm trú dành cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Thẻ Tạm Trú (TRC) là một hình thức cư trú dài hạn tại Việt Nam, thường được cấp dựa trên loại thị thực (Visa) mà người nước ngoài đang sử dụng.
Trong bối cảnh pháp luật lao động và đầu tư có nhiều cập nhật, đặc biệt với Nghị định số 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07 tháng 8 năm 2025, việc nắm rõ điều kiện và thủ tục liên quan đến TRC là vô cùng quan trọng đối với nhà đầu tư và người lao động nước ngoài.
2. Điều kiện cấp Thẻ Tạm Trú (TRC) 2025 cho Nhà Đầu Tư Nước Ngoài (Visa ĐT)
Đối với nhà đầu tư nước ngoài (là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam), khả năng được cấp TRC phụ thuộc trực tiếp vào loại thị thực đầu tư (ký hiệu ĐT) mà họ được cấp.
Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi và bổ sung năm 2019), có 4 loại thị thực dành cho nhà đầu tư nước ngoài, và 3 loại trong số đó đủ điều kiện để cấp thẻ tạm trú:
Loại Visa Giá trị Góp vốn/Điều kiện Đầu tư Thời hạn Tối đa của Visa Điều kiện cấp Thẻ Tạm Trú (TRC) tương đương ĐT1 Vốn góp từ 100 tỷ VND trở lên hoặc đầu tư vào ngành/địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. 05 năm. Thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú có thời hạn tương đương. ĐT2 Vốn góp từ 50 tỷ VND đến dưới 100 tỷ VND hoặc đầu tư vào ngành nghề khuyến khích đầu tư phát triển. 05 năm. Thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú có thời hạn tương đương. ĐT3 Vốn góp từ 03 tỷ VND đến dưới 50 tỷ VND. 03 năm. Thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú có thời hạn tương đương. ĐT4 Vốn góp dưới 03 tỷ VND. 01 năm. Không thuộc trường hợp được cấp đổi sang thẻ tạm trú. Nhà đầu tư phải xin cấp Giấy phép lao động (GPLĐ). Tóm lại, nhà đầu tư nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3 thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú có thời hạn tương đương.
3. Liên kết giữa Giấy phép Lao động và Thẻ Tạm Trú/Tạm Trú Dài Hạn
Đối với người lao động nước ngoài (bao gồm cả nhà đầu tư ĐT4), việc cư trú hợp pháp dài hạn được xác định thông qua Giấy phép Lao động (GPLĐ) hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ (GXNKD). Thời hạn của GPLĐ và GXNKD được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động, văn bản cử đi làm việc, hoặc thời hạn của dự án/thỏa thuận, nhưng tối đa không quá 02 năm.
3.1. Các vị trí công việc theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP
Các vị trí công việc áp dụng cho người lao động nước ngoài làm cơ sở để xem xét cấp GPLĐ hoặc GXNKD bao gồm:
- Nhà quản lý: Là người quản lý doanh nghiệp hoặc người đứng đầu/cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
- Giám đốc điều hành: Là người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; hoặc người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan/doanh nghiệp và có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp.
- Chuyên gia:
- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp.
- Hoặc có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm phù hợp, áp dụng cho lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội.
- Lao động kỹ thuật:
- Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp.
- Hoặc có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp.
3.2. Miễn Giấy phép Lao động (GXNKD) liên quan đến Vốn Góp/Quản lý
Một số nhà đầu tư hoặc đại diện tổ chức nước ngoài có thể được miễn GPLĐ nếu đáp ứng điều kiện về vốn góp:
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Là Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
4. Hồ sơ & Thủ tục Xin Cấp Mới, Gia Hạn cho Người Lao Động Nước Ngoài (GPLĐ/GXNKD)
Mặc dù các nguồn không cung cấp chi tiết thủ tục cấp TRC trực tiếp theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, việc cấp TRC cho người lao động nước ngoài được thực hiện sau khi có GPLĐ hoặc GXNKD. Dưới đây là quy trình và hồ sơ cho các giấy tờ pháp lý này, làm nền tảng cho việc cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
4.1. Cấp mới Giấy phép Lao động (GPLĐ)
4.1.1. Hồ sơ đề nghị cấp mới GPLĐ
Hồ sơ do người sử dụng lao động nộp, bao gồm:
- Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp GPLĐ (theo Mẫu số 03).
- Giấy khám sức khỏe (có đủ điều kiện cấp) hoặc kết quả đã được chia sẻ trên hệ thống dữ liệu quốc gia về y tế. Giấy khám sức khỏe do nước ngoài cấp phải được Việt Nam thừa nhận và có thời hạn sử dụng không quá 12 tháng kể từ ngày cấp.
- Hộ chiếu còn thời hạn.
- Phiếu lý lịch tư pháp (hoặc văn bản xác nhận không chấp hành hình phạt, không có án tích, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự) do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Giấy tờ chứng minh là Nhà quản lý, Giám đốc điều hành, Chuyên gia, hoặc Lao động kỹ thuật (theo Điều 19 NĐ 219/2025/NĐ-CP).
- Các giấy tờ khác tùy thuộc vào hình thức làm việc (ví dụ: văn bản cử đi làm việc từ công ty nước ngoài, hợp đồng cung cấp dịch vụ…).
Lưu ý: Các giấy tờ do nước ngoài cấp cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt (có chứng thực), trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế.
4.1.2. Trình tự cấp mới GPLĐ
- Nộp hồ sơ: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính/ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động dự kiến làm việc. Thời hạn nộp hồ sơ là trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
- Giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền (thường là UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp) sẽ xem xét chấp thuận nhu cầu và cấp GPLĐ.
- Hợp đồng lao động: Sau khi được cấp GPLĐ, người sử dụng lao động và người lao động phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo pháp luật Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc.
4.2. Gia hạn Giấy phép Lao động (GPLĐ)
4.2.1. Hồ sơ đề nghị gia hạn GPLĐ
Hồ sơ gia hạn GPLĐ bao gồm:
- Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị gia hạn GPLĐ (Mẫu số 03).
- Giấy khám sức khỏe (tương tự như cấp mới, có giá trị không quá 12 tháng).
- GPLĐ đã được cấp.
- Giấy tờ chứng minh theo thời hạn làm việc quy định tại Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP (ví dụ: văn bản cử đi làm việc, hợp đồng cung cấp dịch vụ).
4.2.2. Trình tự gia hạn GPLĐ
- Nộp hồ sơ: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi GPLĐ hết hạn.
- Giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và thực hiện gia hạn GPLĐ.
- Thời hạn: GPLĐ được gia hạn chỉ một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.
- Hợp đồng lao động: Sau khi GPLĐ được gia hạn, người sử dụng lao động và người lao động phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc.
4.3. Cấp và Gia hạn Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ (GXNKD)
Đối với các trường hợp được miễn GPLĐ (ví dụ: nhà đầu tư có vốn góp từ 3 tỷ VND trở lên), thủ tục xin GXNKD là cơ sở để xin TRC.
- Thời hạn GXNKD: Không quá 02 năm. GXNKD chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.
- Trình tự cấp mới GXNKD:
- Nộp hồ sơ (Văn bản đề nghị, Giấy khám sức khỏe, Giấy tờ chứng minh không thuộc diện cấp GPLĐ).
- Thời hạn nộp hồ sơ là trong thời hạn 60 ngày và không ít hơn 10 ngày tính đến ngày dự kiến làm việc.
- Thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Trường hợp không cần thủ tục GXNKD: Một số trường hợp như nhà quản lý/chuyên gia làm việc dưới 90 ngày trong 01 năm, hoặc thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài, chỉ cần thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 3 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu làm việc.
5. Các Quy Định Quan Trọng Khác Cần Lưu Ý
5.1. Khai báo Tạm trú
Người nước ngoài cần phải cư trú hợp pháp tại Việt Nam. Người trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ liên quan để khai báo tạm trú. Việc khai báo tạm trú có thể thực hiện qua môi trường điện tử hoặc phiếu khai báo tạm trú.
5.2. Thu hồi GPLĐ/GXNKD
GPLĐ có thể bị thu hồi nếu hết hiệu lực theo quy định tại Bộ luật Lao động (ví dụ: chấm dứt hợp đồng, hết thời hạn) hoặc nếu người sử dụng lao động/người lao động không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn. GXNKD có thể bị thu hồi nếu làm việc không đúng nội dung đã cấp, hoặc người lao động bị khởi tố/truy cứu trách nhiệm hình sự.
5.3. Vốn Đầu Tư và Ưu Đãi
Quy mô vốn đầu tư không chỉ ảnh hưởng đến loại thị thực (ĐT) và TRC được cấp, mà còn là tiêu chí để cơ quan quản lý xem xét tính khả thi của dự án. Nếu dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện cụ thể, nhà đầu tư có thể được hưởng các ưu đãi đầu tư như ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm thuế, miễn giảm tiền thuê đất.
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tuân thủ các quy định về GPLĐ/GXNKD là bước đi nền tảng để nhà đầu tư và người lao động nước ngoài có thể tiếp tục xin cấp Thẻ Tạm Trú, đảm bảo hoạt động kinh doanh và cư trú suôn sẻ tại Việt Nam.
- Visa Hộ Chiếu 247 Dịch vụ chuyên nghiệp – An tâm ở lại Việt Nam
- Tại sao việc xin TRC thường gặp khó khăn? (Ngôn ngữ, giấy tờ phức tạp, thay đổi luật).
- Đảm bảo 99.8% tỷ lệ thành công khi xin Thẻ Tạm Trú. Hãy để các chuyên gia pháp lý của chúng tôi xử lý mọi thủ tục phức tạp, giúp bạn an tâm sinh sống và làm việc tại Việt Nam.
- Liên hệ ngay hotline để được tư vấn tốt nhất

