Visa Việt Nam: Điều Kiện, Thủ Tục & Các Loại Thị Thực Quan Trọng
(Cập nhật mới nhất 2025)
Hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng sôi nổi, kéo theo nhu cầu về khung pháp lý an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư và người lao động nước ngoài. Để thâm nhập thị trường hoặc làm việc tại Việt Nam, việc nắm rõ các quy định về thị thực (Visa) và cư trú là điều kiện tiên quyết.
Bài viết này tổng hợp những điều kiện, hồ sơ và thủ tục nổi bật liên quan đến việc xin cấp các loại thị thực quan trọng tại Việt Nam, đặc biệt tập trung vào các quy định mới nhất dành cho nhà đầu tư và người lao động nước ngoài.
1. Các Loại Thị Thực Đầu Tư (Visa ĐT) – Quyết định dựa trên Vốn
Đối với nhà đầu tư nước ngoài (NĐT), loại thị thực được cấp phụ thuộc trực tiếp vào giá trị góp vốn mà họ cam kết thực hiện tại Việt Nam.
Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung năm 2019) quy định 4 loại thị thực chính dành cho NĐT:
- Thị thực ĐT1: Cấp cho nhà đầu tư có vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. Loại thị thực này có thời hạn tối đa là 05 năm.
- Thị thực ĐT2: Cấp cho nhà đầu tư có vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành nghề khuyến khích đầu tư phát triển. Thời hạn tối đa là 05 năm.
- Thị thực ĐT3: Cấp cho nhà đầu tư có vốn góp từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. Thời hạn tối đa là 03 năm.
- Thị thực ĐT4: Áp dụng cho nhà đầu tư có vốn góp dưới 03 tỷ đồng. Thời hạn tối đa của thị thực này là 01 năm.
Lưu ý về vốn đầu tư: Vốn đầu tư không chỉ ảnh hưởng đến loại thị thực mà còn là tiêu chí quan trọng để cơ quan quản lý xem xét tính khả thi, quy mô dự án, và khả năng sinh lợi của dự án đầu tư, đặc biệt với những ngành nghề không yêu cầu vốn pháp định.
2. Thị Thực Lao Động: Điều kiện về Vị trí và Kinh nghiệm
Đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc, việc cư trú hợp pháp dài hạn (thường thông qua việc xin Thẻ Tạm trú sau khi có Thị thực) phụ thuộc vào Giấy phép lao động (GPLĐ) hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ (GXNKD).
Các vị trí công việc mà người lao động nước ngoài được phép làm việc tại Việt Nam bao gồm Nhà quản lý, Giám đốc điều hành, Chuyên gia và Lao động kỹ thuật.
2.1. Định nghĩa và Tiêu chuẩn đối với vị trí công việc:
- Nhà quản lý: Là người quản lý doanh nghiệp (theo Luật Doanh nghiệp) hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
- Giám đốc điều hành: Là người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh; hoặc người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp và phải có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp.
- Chuyên gia: Phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp.
- Hoặc có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm phù hợp, áp dụng cho lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội.
- Lao động kỹ thuật: Phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp.
- Hoặc có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
2.2. Miễn Giấy phép Lao động (GXNKD)
Một số trường hợp được miễn GPLĐ (phải xin GXNKD), trong đó có liên quan đến vốn góp, bao gồm:
- Là Chủ sở hữu hoặc Thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Là Chủ tịch hoặc Thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Người lao động nước ngoài vào làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm (tính từ 01/01 đến ngày cuối cùng của năm), nếu là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.
3. Thủ Tục Cấp Giấy Phép Lao động (GPLĐ) và Gia Hạn
Việc cấp GPLĐ là nền tảng để xin các loại thị thực dài hạn (như LĐ, DN) và Thẻ Tạm trú (TRC).
3.1. Hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ
Hồ sơ do người sử dụng lao động nộp, bao gồm:
- Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp GPLĐ (Mẫu số 03).
- Giấy khám sức khỏe do cơ sở có đủ điều kiện cấp, và có thời hạn sử dụng không quá 12 tháng kể từ ngày cấp. Giấy khám sức khỏe do nước ngoài cấp được chấp nhận nếu Việt Nam có thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau.
- Hộ chiếu còn thời hạn.
- Phiếu lý lịch tư pháp (hoặc văn bản xác nhận không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không chấp hành hình phạt, không có án tích) do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- 02 ảnh màu (4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng).
- Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc và giấy tờ chứng minh là Nhà quản lý, Giám đốc điều hành, Chuyên gia hoặc Lao động kỹ thuật.
Lưu ý quan trọng: Các giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế). Các giấy tờ đã hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định.
3.2. Trình tự và Thời hạn Giải quyết GPLĐ
- Thời hạn nộp hồ sơ: Người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
- Cơ quan tiếp nhận: Hồ sơ nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động dự kiến làm việc.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét chấp thuận nhu cầu và cấp GPLĐ.
3.3. Gia hạn Giấy phép Lao động (GPLĐ)
- Thời hạn nộp hồ sơ gia hạn: Nộp hồ sơ trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi GPLĐ hết hạn.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và thực hiện gia hạn GPLĐ.
- Hợp đồng lao động: Sau khi GPLĐ được gia hạn, người sử dụng lao động và người lao động phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc.
4. Thị Thực Điện Tử (E-Visa) và Thường trú
Bên cạnh các thị thực liên quan đến đầu tư và lao động, người nước ngoài có thể xin các hình thức cư trú khác:
4.1. Thị Thực Điện Tử (E-Visa)
- Việc cấp thị thực điện tử được áp dụng dựa trên cơ sở bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, và phù hợp với chính sách đối ngoại, phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam.
- Người nước ngoài là công dân của các nước thuộc danh sách được cấp thị thực điện tử theo Nghị quyết của Chính phủ Việt Nam có thể đăng ký E-visa.
- Trình tự: Người nước ngoài truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử (có tên miền tiếng Anh là “https://www.immigration.gov.vn”) để nhập thông tin, tải ảnh mặt chân dung và trang nhân thân hộ chiếu, sau đó hệ thống sẽ cấp mã hồ sơ điện tử.
- Người nước ngoài xin nhập cảnh bằng thị thực điện tử phải có hộ chiếu hợp lệ và không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh.
4.2. Thẻ Thường trú (Permanent Residence)
Thẻ Thường trú (cư trú vĩnh viễn) áp dụng cho các trường hợp đặc biệt, bao gồm:
- Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được Nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.
- Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.
- Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.
Điều kiện xét thường trú:
- Phải có chỗ ở hợp pháp và thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
- Đối với nhà khoa học, chuyên gia, việc xét cấp phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.
- Trường hợp được thân nhân là công dân Việt Nam bảo lãnh thì người nước ngoài đó phải tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.
- Thời hạn giải quyết: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an sẽ xem xét, quyết định trong thời hạn 04 tháng, có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng nếu cần thẩm tra bổ sung.
5. Quy định về Khai báo Tạm trú
Dù nhập cảnh bằng loại thị thực nào, người nước ngoài phải cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
Người trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú (nhà ở, khách sạn…) có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ liên quan để khai báo tạm trú.
Việc khai báo tạm trú có thể thực hiện qua môi trường điện tử hoặc phiếu khai báo tạm trú. Trường hợp khai báo qua phiếu, phải chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong vòng 12 giờ (đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa là 24 giờ) kể từ khi người nước ngoài đến.
Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc có sự thay đổi thông tin trong hộ chiếu cũng phải khai báo tạm trú.

